ngủ gà
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Ngủ lơ mơ, không say: Trạng thái ngủ không sâu, nửa tỉnh nửa mê, dễ bị đánh thức. Đây là trạng thái chuyển tiếp giữa thức và ngủ, hoặc một giấc ngủ chập chờn, ngắn.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Anh ấy chỉ ngủ gà được vài phút trên ghế trước khi chuông điện thoại reo. (Anh ấy chỉ chợp mắt được vài phút trên ghế trước khi chuông điện thoại reo.)
- Trên chuyến xe đường dài, hành khách thường ngủ gà vì không thể nằm ngủ thoải mái. (Trên chuyến xe đường dài, hành khách thường ngủ lơ mơ vì không thể nằm ngủ thoải mái.)
- Đêm qua tôi ngủ không yên, toàn ngủ gà nên sáng nay thấy rất mệt. (Đêm qua tôi ngủ không yên, toàn ngủ chập chờn nên sáng nay thấy rất mệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "ngủ gà ngủ gật": Cụm từ láy diễn tả trạng thái buồn ngủ, gật gù liên tục, đầu cúi xuống rồi lại bật lên, thường xảy ra khi cố gắng thức nhưng cơ thể rất buồn ngủ.
- Học sinh ngồi ở hàng ghế sau ngủ gà ngủ gật trong giờ học chiều. (Học sinh ngồi ở hàng ghế sau gật gù buồn ngủ trong giờ học chiều.)
Biến thể và từ gần giống
- Ngủ gật (động từ): Hành động gục đầu xuống một cách đột ngột vì buồn ngủ, thường chỉ diễn ra trong chốc lát.
- Ngủ lơ mơ (động từ): Có nghĩa tương tự "ngủ gà", chỉ giấc ngủ không sâu.
- Chợp mắt (động từ): Ngủ một giấc rất ngắn.
Từ đồng nghĩa
- Thiu thiu ngủ: Ngủ một cách nhẹ nhàng, chập chờn.
- Ngủ chập chờn: Ngủ không sâu, không liên tục, hay bị gián đoạn.
Thành ngữ liên quan
- Ngủ gà ngủ vịt: Thành ngữ hài hước, đùa cợt, chỉ việc ngủ trong tư thế mở mắt hoặc ngủ không thành giấc, không nghiêm túc.
- Nó ngồi học mà ngủ gà ngủ vịt, mắt mở nhưng không biết thầy giảng gì. (Nó ngồi học mà ngủ mơ màng, mắt mở nhưng không biết thầy giảng gì.)
- Ngủ lơ mơ, không say.